Xuất bản thông tin

kế hoạch CNTT năm học 2017-2018

kế hoạch CNTT năm học 2017-2018


PHÒNG GD&ĐT  THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU

TRƯỜNG MN SƠN CA 

 

 
   

Số: 81 /KH-MNSC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
   

 Mạo Khê, ngày 22  tháng 09 năm 2017

KẾ HOẠCH

Thực hiện ứng dụng CNTT năm học 2017-2018

           Thực hiện sự chỉ đạo Công văn số 4116/BGDĐT-CNTT ngày 08/9/2017, của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2017-2018; Công văn số 2573/SGD&ĐT-VP ngày 19/9/2017, của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2017-2018;

            Thực hiện Công văn số 975/PGD&ĐT-CNTT "Về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2017-2018".

Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, trường mầm non Sơn Ca xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học năm học 2017-2018 như sau:

         I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

        1. Mục đích

Năm học 2017-2018 là năm học tiếp tục thực hiện và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy.

- Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới phương thức quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị CNTT; nâng cao trình độ, kỹ năng CNTT cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

- Tuyên truyền đưa hệ thống các văn bản của ngành về công tác tăng cường ứng dụng CNTT đến  toàn thể GV-NV trong  trường học. Gắn việc ứng dụng CNTT vào nhiệm vụ, thi đua của  nhà trường và từng cán bộ giáo viên, nhân viên trong  trường học.

- Nhằm nâng cao kỹ năng về tin học, thực hiện đồng bộ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động, trọng tâm vào các hoạt động dạy học.
          - Tạo ra một phương pháp tiếp cận kiến thức mới: Phương pháp học tập và nghiên cứu từ cộng nghệ thông tin trên các Webside của trường, ngành.

2. Yêu cầu

- Tất cả CB-GV-NV thực hiện đầy đủ các nội dung công tác của năm học, tập trung nguồn lực cho hoạt động ứng dụng CNTT; gắn kết chặt chẽ hoạt động giảng dạy với ứng dụng CNTT.

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Hiện trạng trình độ đội ngũ :

- Toàn trường hiện có: 34 Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

- Trong đó:   + CBQL:         04

                               + Giáo viên:    26

                               + Nhân viên:   04

- Tin học văn phòng: 34/34 đ/c có chứng chỉ tin học B (Biết sử dụng Internet, thư điện tử, ) đạt 100%

- Số giáo viên ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy:

+ Soạn giáo án điện tử: 24/26 đ/c đạt 92%.

+ Soạn và trình chiếu bài giảng Powerpoint: 24/26 đ/c = 92%

- Nhà trường hiện đang sử dụng phần mềm Phổ cập giáo dục (huy động trẻ trong độ tuổi đến trường); phần mềm PMIS (quản lý nhân sự); phần mềm Quản lý trường học (chia khẩu phần ăn cho trẻ); MISA (phần mềm kế toán); Kiểm định chất lượng giáo dục trực tuyến; EPMIS trực tuyến trong công tác quản lý.

        - Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong  nhà trường đều có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn; góp phần tích cực trong công tác tuyên truyền vận động công tác ứng dụng CNTT trong các nhà trường.

        - Đội ngũ đại đa số còn trẻ, có năng lực chuyên môn trong việc tiếp cận, khai thác và ứng dụng CNTT vào trong công tác quản lý và dạy học.

            *  Một số hạn chế cần khắc phục:

            - Trường chưa có cán bộ chuyên trách về mảng CNTT, cán bộ được giao nhiệm vụ CNTT của trường làm kiêm nhiệm nên việc triển khai, thúc đẩy ứng dụng CNTT tới các giáo viên còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế.

        - Một số GV, NV có độ tuổi đã cao nên gặp nhiều khó khăn với việc tiếp cận, khai thác CNTT trong công việc của mình.

        - Một bộ phận không nhỏ giáo viên ngại khó, xem việc ứng dụng CNTT còn mang hình thức, chiếu lệ, chưa coi đó là một nhiệm vụ cụ thể.

           2. Về CSVC các nhà trường:

        - 100% CBQL  nhà trường đều được trang bị hệ thống máy tính phục vụ công việc hàng ngày.

- 24/26 đ/c = 92%  giáo viên đã tự trang bị máy tính xách tay và máy tính cây soạn giáo án điện tử và bài giảng trình chiếu.

-  13/13 nhóm lớp được trang bị hệ thống màn hình  tivi phục vụ cho bài giảng trình chiếu.

- 01 phòng máy tính cho học sinh học kisdmat. ( Gồm 9 bộ)

- 01 phòng học thông minh, 6 máy tính bảng ( 1 cái hỏng).

- Nhà trường đã có hệ thống máy tính, nối mạng Internet thông rộng, mạng wifi phủ sóng khắp các lớp học điểm trường trung tâm phục vụ cho việc giảng dạy và thao tác các phần mềm quản lý nhà trường; có hệ thống Email liên lạc thường xuyên với PGD.

- Được sự quan tâm và đầu tư của ngành việc huy động nguồn tài chính chi cho việc mua sắm, trang bị, sửa chữa hệ thống thiết bị CNTT cho  cơ sở trường có nhiều thuận lợi.

* Khó khăn: Điểm trường lẻ chưa có internet.

            3. Dạy học có ứng dụng CNTT năm học 2017 – 2018

- Số phòng học tin học KidMart: 01 phòng gồm 09 máy

- Số máy tính hoạt động tốt: 09

- Số màn hình giảng dạy: 09

- Số giáo viên đã tổ chức giờ dạy có ứng dụng CNTT trong năm học 2017-2018: 24 đ/c

          4. Ứng dụng CNTT trong quản lý

- Thực hiện quy định của Phòng GD&ĐT về nhận và chuyển văn bản qua mạng hồ sơ công việc của ngành nghiêm túc, kịp thời.

- Sử dụng hệ thống mail có tên miền mnsonca@dongtrieu.edu.vn một cách hiệu quả: Các văn bản, thông tin nội bộ trong nhà trường được chuyển tới từng mail của các đ/c CBGV - NV.

- Khai thác sử dụng các phần mềm quản lý chung của ngành: Quản lý giáo dục, PMIS, EPMIS,

Phổ cập, Kidsmart, Kiểm định chất lượng giáo dục,…,  quản lý học sinh được thực hiện thường xuyên và báo cáo kịp thời cấp trên về tình hình sử dụng của phần mềm.

          III.  NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.       

         A. Phân công cán bộ phụ trách

         Để triển khai công tác ứng dụng CNTT một cách hiệu quả  trong năm học 2017 – 2018 . Trường MN Sơn Ca phân công công tác phụ trách CNTT như sau:

TT

Họ tên

Chức vụ

Nhiệm vụ được giao về CNTT

Ghi chú

 

1

Lưu Ngọc Nhung

BTCB - HT

Trưởng ban biên tập – CNTT. Chỉ đạo điều hành chung.

 

2

Đặng Thị Giang

PBTCB-PHT

Phó Trưởng ban biên tập – CNTT, lớp học thông minh, duyệt giáo án trên trang onlaine, kiểm định chất lượng-quản lý bài viết, thư viện tài nguyên…

Lập kế hoạch, triển khai tổ chức các hoạt động CNTT

3

Đoàn Thị Tuyết Hồng

UVCB-PHT

Phó Trưởng ban biên tập – CNTT, Phổ cập, epmis, trực tuyến, thống kê smas.edu.vn. lịch công tác, chuyên môn có liên quan đến soạn duyệt giáo án online,

 

 

Nguyễn Thị Bích Hải

PHT

Phó Trưởng ban biên tập-CNTT, nuôi dưỡng, phụ trách chuyên môn có liên quan đến soạn duyệt giáo án trên trang điện tử.

 

4

Lê Thị Hồng

TCCM1

- Ủy viên ban biên tập, CNTT, hỗ trợ lớp học thông minh, soạn duyệt giáo án điện tử tổ chuyên môn, phòng học kidsmats

 

5

Đào Thu Phương

TTCM 2

Ủy viên ban biên tập, CNTT, hỗ trợ lớp học thông minh, soạn duyệt giáo án điện tử của tổ chuyên môn..

 

6

Nguyễn Thị Duyên

 

VTHC

Ủy viên ban biên tập, CNTT, quản lý công văn đi đến, hỗ trợ kỹ thuật CNTT. Phần mềm PMIS, ePMIS .

 

7

Đoàn Thị Kim Ngân

Kế toán

phần mềm Misa, CSVC, thu chi( phần mềm của kế toán)

 

         - Đ/c Đặng Thị Giang- PHT, Nguyễn Thị Duyên- Hành chính  chịu trách nhiệm lập kế hoạch và triển khai tổ chức các hoạt động CNTT.

         - Các thành viên ban CNTT có trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động CNTT trong nhà trường.

         B: Các nhiệm vụ cụ thể:

         1: Ứng dụng CNTT trong quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai Chính phủ điện tử.            

         a) Tiếp tục sử dụng có hiệu quả hệ thống họp qua mạng (công nghệ web conferencing) tại địa chỉ http://hop.moet.edu.vn/pgddongtrieu, và hệ thống hội nghị trực tuyến (công nghệ video conferencing) kết nối giữa Phòng GD&ĐT với nhà trường, phường; sử dụng công nghệ truyền hình trực tiếp; đảm bảo kết nối liên thông dữ liệu từ Trường đến Phòng, Sở và Bộ GD&ĐT; tăng cường sử dụng sổ điện tử, văn bản điện tử trong quản lý điều hành và lưu trữ.

          b) Triển khai các dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt các dịch vụ công phục vụ phụ huynh, học sinh, một số dịch vụ cụ thể:

          - Dịch vụ xét tuyển học sinh đầu cấp (cung cấp đầy đủ các loại mẫu đơn, nộp hồ sơ trực tuyến, công khai danh sách đăng ký, công khai kết quả xét tuyển và trả kết quả qua mạng).

          - Cung cấp miễn phí thông báo điểm học tập và rèn luyện sổ liên lạc điện tử qua tin nhắn SMS, email và website trường học (hạn chế sử dụng hệ thống nhắn tin thu phí qua điện thoại di động). Thực hiện lưu trữ thông tin học sinh theo năm học          - Đơn vị thực hiện công khai các thông tin của nhà trường Theo thông tư số 09/2009/TT- BGDĐT ngày 7/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 21/2005 của Bộ Tài chính trên cổng thông tin, phòng Hội đồng nhà trường, bảng tin của đơn vị. Công khai các hoạt động của học sinh tại lớp, trường thông qua hệ thống camera với phụ hunh học sinh trên internet, và các thiết bị thông minh cầm tay.

          c) Sử dụng, khai thác có hiệu quả các chức năng hỗ trợ công tác quản lý, điều hành của đơn vị trên hệ thống Phòng giáo dục điện tử, và Cổng thông tin của nhà trường tại địa chỉ http://dongtrieu.edu.vn ; các Hệ thống thư điện tử: @moet.edu.vn (mail.moet.edu.vn),@dongtrieu.edu.vn(mail.dongtrieu.edu.vn),@quangninh.gov.vn (mail.quangninh.gov.vn). Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả thiết thực Đề án soạn, duyệt giáo án online qua hệ thống http://elearning.dongtrieu.edu.vn. Sử dụng hiệu quả các phần mềm quản lý tài chính, cơ sở vật chất (MISA), quản lý nhân sự (PMIS, ePMIS), quản lý trường học, sắp xếp thời khóa biểu, tính khẩu phần ăn…

          d) Tiếp tục triển khai việc tuyên truyền về Chính quyền điện tử và Trung tâm hành chính công theo hướng dẫn của Tỉnh, Sở GD&ĐT và Thị xã; triển khai tuyên truyền thực hiện các bộ thủ tục hành chính công của Tỉnh, Sở, Thị xã, Ngành và đơn vị từ cấp độ 3 trở lên; thực hiện hiệu quả hệ thống báo cáo trực tuyến; sử dụng liên thông văn bản điện tử, chữ ký số trên môi trường mạng từ Tỉnh đến các cơ sở giáo dục thay thế văn bản thông thường theo hướng dẫn của Tỉnh và Thị xã; nghiêm túc triển khai và thực hiện công tác cải cách hành chính theo chủ đề năm, sử dụng hiệu quả hệ thống Lịch công tác http://dongtrieu.edu.vn/lich-cong-tac; tăng cường sử dụng hệ thống lưu thông, 3 phát hành văn bản điện tử nội bộ giữa hệ thống Phòng giáo dục điện tử và các hệ thống thư điện tử, các hệ thống lưu trữ văn bản pháp quy, chỉ đạo của các cấp.

          e) Tiếp tục triển khai có hiệu quả các hệ thống thông tin dùng chung toàn ngành của Bộ GDĐT, cụ thể là:

         - Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục và chống mù chữ, tại địa chỉ: http://pcgd.moet.gov.vn.

          - Phần mềm thống kê số liệu quản lý giáo dục (EMIS) tại địa chỉ: http://thongke.moet.gov.vn.

         - Phần mềm thống kê chất lượng giáo dục tiểu học (EQMS).

         - Các phần mềm quản lý online ePMIS, các chức năng trong menu "QL trực tuyến" trên hệ thống Phòng giáo dục điện tử http://dongtrieu.edu.vn.

         f) Khai thác các website giáo dục:

         - Hướng dẫn giáo viên, cán bộ quản lý  thường xuyên truy cập Cổng thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT tại http://moet.gov.vn để cập nhập tin tức GD&ĐT toàn ngành, truy cập Cổng thông tin điện tử thành phần của Sở Giáo dục và Đào tạo tại http://quangninh.edu.vn http://quangninh.gov.vn/sgddt để cập nhật tin tức GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh, truy cập Phòng giáo dục điện tử ngành GD&ĐT Đông Triều tại http://dongtrieu.edu.vn(http://mail.dongtrieu.edu.vnhttp://elearning.dongtrieu.edu.vnhttp://lichsu.dongtrieu.edu.vn http://dongtrieu.edu.vn/lich-cong-tac các Cổng thông tin của trên 100 đơn vị là cổng thành phần của hệ thống Phòng giáo dục điện tử) để cập nhật tin tức từ Bộ đến Sở đến ngành GD&ĐT và các cơ sở giáo dục.

         - Hướng dẫn giáo viên, cán bộ quản lý, và các nhà trường thường xuyên truy cập Trang thông tin điện tử của Cục CNTT (http://e-ict.gov.vn) để cập nhật thông tin và tài nguyên liên quan đến triển khai ứng dụng CNTT toàn ngành.

         - Cổng thông tin thi và tuyển sinh của Bộ GDĐT tạ

* Chỉ tiêu:

        - 100% máy tính phục vụ cho công tác quản lý và hành chính , dạy học các nhóm lớp điểm trung tâm được nối mạng Internet.

            - 100% cán bộ giáo viên biết tìm kiếm các thông tin, khai thác, sử dụng mạng tốt.

            - Đảm bảo duy trì, cập nhật thông tin nhanh chóng kịp thời, chính xác.

            -Đưa bài lên trang của trường của phòng 2 lần trên tháng

            * Giải pháp:

- Phân công cán bộ phụ trách mạng, trực cập nhật  các thông tin trên mạng                                      Giáo viên sử dụng thành thạo trang website của trường, thường xuyên trao đổi cập nhật thông tin trực tuyến.

            - Thông tin của nhà trường trước khi gửi lên mạng phải được sự phê duyệt của Ban giám hiệu. Đảm bảo về mặt nội dung, số lượng, hình thức trình bày, đảm bảo tính chính xác, khoa học, thường xuyên, kịp thời .

          - Bồi dưỡng cán bộ giáo viên nhân viên về kỹ thuật khai thác, sử dụng mạng, tìm kiếm thông tin, tư liệu trên các trang website phục vụ cho công tác quản lý và giảng dạy .

- Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo với Phòng GD&ĐT: gửi và nhận văn bản qua hệ thống Email tên miền mnsonca@dongtrieu.edu.vn; qua cổng thông tin điện tử của Phòng. Hoàn thiện và nâng cấp website riêng của trường đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển.

- Hoàn thiện Website riêng của trường với nhiều nội dung phong phú thiết thực hơn nữa để thực hiện giao ban quản lý, giao ban chuyên môn, tập huấn, đàm thoại....qua Web, qua thoại, thuận lợi hơn trong việc tích hợp số liệu vào Website của ngành.

- Thường xuyên kiểm tra và đăng tin bài trên Website về các hoạt động của nhà trường.

- Động viên, khuyến khích GV đưa tin, bài viết của lớp mình lên Website riêng của trường, thường xuyên trao đổi thông tin, bài soạn qua hộp thư điện tử riêng do PGD cấp. Trao đổi thông tin với PHHS qua mạng Internet để giám sát và nhắc nhở học sinh.

- Thường xuyên trực, cập nhập thông tin trên trang thông tin điện tử của Phòng (ít nhất 2lần/ngày), duy trì và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giao ban trên mạng.

-Bồi dưỡng cán bộ giáo viên trong nhà trường trong buổi sinh hoạt chuyên môn để thường xuyên truy cập Trang thông tin của Cục CNTT(http://e-ict.gov.vn) để cập nhật thông tin và tài nguyên liên quan đến triển khai ứng dụng CNTT toàn ngành.

         3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học, nôi dung, phương pháp, học và kiểm tra.

a) Tiếp tục thực hiện triển khai có hiệu quả các dự án, mô hình trường học thông minh, lớp học thông minh (theo văn bản số 890/PGD&ĐT-CNTT ngày 01/9/2017 của Phòng GD&ĐT thị xã), dự án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến trong ngành giáo dục tỉnh Quảng Ninh (các giai đoạn I, II và III) lấy đây làm nòng cốt để đổi mới mạnh mẽ hình thức tổ chức dạy học, nội dung, phương pháp dạy - học; tổ chức dạy tin học hiệu quả, phải gắn với nhu cầu thực tế đời sống, và tình hình phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội của địa phương (tập trung vào tuyên truyền, quảng bá, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa lịch sử, phát triển du lịch và kinh tế nông nghiệp của Đông Triều). Đối với cấp học mầm non tổ chức cho trẻ từ 4-6 tuổi làm quen với tin học qua phần mềm Kidsmart; tuyên truyền, khuyến khích, động viên và hướng dẫn học sinh chủ động, tự nguyện tham gia học tập từ xa, các sân chơi trí tuệ trên internet qua các website 4 Violympic, IOE…; khai thác thông tin trên internet phục vụ học tập. Tổ chức tốt các cuộc thi về tin học do Bộ, Sở GD&ĐT tổ chức; triển khai, tổ chức học sinh tích cực ứng dụng CNTT vào tham gia các cuộc thi Sáng tạo phần mềm, Hội thi Sáng tạo Khoa học Kỹ thuật, Hội thi Sáng tạo Thanh Thiếu niên-Nhi đồng; Các Giải pháp sáng tạo về ứng dụng CNTT vào quản lý và dạy học.

b) Tiếp tục triển khai phong trào thiết kế bài giảng e-Learning tới toàn thể cán bộ, giáo viên để đóng góp bài vào kho bài giảng của trường và của Phòng, Sở GD&ĐT, và tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng e-Learning do Bộ GDĐT phát động. Tăng cường sử dụng các phần mềm thiết kế bài trình chiếu, bài giảng điện tử (Violet, PowerPoint, Trí Việt, Adobe Presenter, Adobe Connect, Lecture Maker…) phục vụ thiết thực hoạt động dạy và học.

 c) Tiếp tục tổ chức thực hiện soạn, duyệt giáo án online, khai thác cơ sở lược đồ sách giáo khoa điện tử tại http://e-learning.dongtrieu.edu.vn, giao trách nhiệm cho Hiệu trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm phân công kiểm duyệt bài soạn, bài giảng, tài nguyên số…trước khi cập nhật lên các Cổng thông tin, Trung tâm dữ liệu bài giảng; phấn đấu đạt ít nhất 80% giáo viên trong đơn vị thực hiện việc soạn duyệt giáo án online. Tổ chức thường xuyên hội nghị, hội thảo, chuyên đề, tập huấn về các hoạt động dạy học thông qua hệ thống truyền hình trực tiếp và trực tuyến của ngành. Tăng cường các chức năng, nhất là các chức năng chia sẻ, điện toán đám mây trên các hệ thống thư điện tử để phục vụ, hỗ trợ công tác quản lý, dạy học thiết thực hơn.

d) Ứng dụng CNTT đổi mới hình thức tổ chức dạy học, nội dung, phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên chủ động tích hợp CNTT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng, sử dụng phần mềm trình chiếu, kết hợp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học; triển khai hiệu quả các cuộc thi thiết kế sản phẩm Dạy học tích hợp, sản phẩm cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn, đồ dùng, thiết bị dạy học; ứng dụng CNTT để hỗ trợ, kích thích, tạo động lực và là chìa khóa thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ, phát triển giáo dục STEM. Hạn chế lạm dụng CNTT trong dạy học hoặc ứng dụng một cách miễn cưỡng.

e) Phổ biến, hướng dẫn giáo viên, học sinh và các nhà trường khai thác kho bài giảng e-Learning của Bộ GDĐT tại địa chỉ http://elearning.moet.edu.vn ; kho tài nguyên, thư viện sách điện tử, học liệu số trên các Hệ thống quangninh.edu.vn và dongtrieu.edu.vn, Cổng thông tin công nghệ GIS (lichsu.dongtrieu.edu.vn. Đây là những kho bài giảng e-Learning, tài nguyên số có tính tương tác cao giúp học sinh có thể tự học, tự ôn tập nâng cao kiến thức, giúp giáo viên, học sinh tổ chức tốt các hoạt động giáo dục địa lý, lịch sử địa phương; tham khảo đổi mới hình thức dạy học, nội dung và phương pháp dạy học.

 f) Tăng cường sử dụng trang "Trường học kết nối" của Bộ GDĐT phục vụ trao đổi chuyên môn, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học trong nhà trường.

     * Chỉ tiêu:

         -  80%  giáo viên thành thạo biết tự thiết kế giáo án điện tử và biết ứng dụng CNTT vào giảng dạy

         -92%  giáo viên soạn duyệt giáo án trên trang online, biết khai thác sử dụng mạng. Không có GV yếu kém .

- Phấn đấu 80 % các giờ dạy có ứng dụng công nghệ thông tin và giáo viên biết khai thác sử dụng mạng tốt.

-14 cô giáo phụ trách nhóm lớp 4 và 5 tuổi khu trung tâm ứng dụng PHTM đạt 20% tiết dạy có ứng dụng phòng học thông minh.

      *Giải pháp :

 -  Khuyến khích CBGV trong nhà trường nối mạng Internet, trao đổi thông tin trên mạng. Giao cho tổ trưởng chuyên môn, tổ chức tập huấn và hướng dẫn cụ thể cho một số GV lớn tuổi  

- Thành lập ban chỉ đạo công nghệ thông tin, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong ban chỉ đạo, đồng thời xây dựng các tiêu chí đánh giá cán bộ giáo viên, nhân viên trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy, đưa tiêu chí đánh giá thi đua vào hàng tháng, từng kỳ.

  - Duy trì và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các công việc quản lý thông qua phần mềm như quản lý cán bộ giáo viên PMIS, quản lý thông tin chung nhà trường EMIS, quản lý tài chính, phổ cập giáo dục.....Tập hợp và chuyển dữ liệu kết quả học tập theo học kỳ và thông tin của từng học sinh các khối lên Website của trường.

-Tổ chức cho CBGV,NV nghiên cứu các văn bản trong sinh hoạt hội đồng, sinh hoạt chuyên môn, họp tổ chuyên môn.    

- Bồi dưỡng cho giáo viên về kỹ năng công nghệ thông tin, làm tranh ảnh động, thiết kế các trò chơi trên phần mềm (Powerpoit.)

- Tổ chức, thúc đẩy phong trào giáo viên tham gia thi soạn giáo án điện tử, thiết kế bài giảng hay

-Kiểm tra soạn duyệt giáo án trên trang online thường xuyên

        - Tích cực khai thác tốt các nguồn dữ liệu trên mạng internet để tích hợp lồng ghép sử dụng vào các môn học nhằm kích thích sự sáng tạo tăng cường khả năng tìm tòi khám phá ở trẻ, phục vụ cho công tác giảng dạy một cách hiệu quả.

- Giao chỉ tiêu từng tháng cho từng tổ, để giáo viên phấn đấu ứng dụng công nghệ thông tin vào bài giảng.

- Nhà trường phối kết hợp với các trung tâm tin học, tạo điều kiện cho các giáo viên đi học mở rộng nâng cao kiến thức kỹ năng tin học, làm tranh ảnh động, các trò chơi phục vụ hỗ trợ cho giảng dạy.

- Tạo điều kiện cho các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán phụ  trách công nghệ thông tin, nhân viên hành chính tham gia theo học các lớp tập huấn về các phần mềm hỗ trợ cho công tác quản lý và giảng dạy do Sở giáo dục và phòng giáo dục tổ chức

         4:Triển khai hạ tầng và thiết bị CNTT

          a) Đầu tư hạ tầng CNTT trong trường cần đảm bảo thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm đảm bảo tính sư phạm; huy động các nguồn lực xã hội hóa để đầu tư cho hạ  tầng CNTT đảm bảo sự đồng thuận của phụ huynh học sinh và có sự phê duyệt của cấp thẩm quyền.

          b) Trường tiếp tục tổ chức bảo dưỡng, duy trì sử dụng, khai thác và vận hành hết công suất, hiệu quả hạ tầng CNTT của Trường, của Ngành, Sở, Bộ GD&ĐT. Luôn duy trì, vận hành hệ thống mạng internet cáp quang (02 đường truyền của VNPT và Viettel), mạng LAN, hệ thống Wifi, mạng kết hợp giữa LAN và Wifi (WLAN) đảm bảo an toàn phục vụ hoạt động quản lý và dạy học đạt hiệu quả cao nhất. c) Trang bị đủ thiết bị CNTT phục vụ công tác quản lý, điều hành: Căn cứ vào tổ chức bộ máy, biên chế, quy mô trường, lớp, đơn vị cần trang bị đủ phần cứng (bộ máy tính, máy in, máy fax, máy quét, máy ảnh, camera kỹ thuật số, máy photocopy…), các phần mềm để hỗ trợ phục vụ công tác: quản lý, văn phòng…; hội họp trực tuyến; trường, lớp học thông minh (ưu tiên lắp đặt hệ thống camera và âm thanh hai chiều tại lớp học và trung tâm điều khiển nhà trường phụ vụ quản lý lớp, học sinh qua ID camera, trên internet và các thiết bị thông minh cầm tay). Mỗi tổ bộ môn trong trường phải được trang bị tối thiểu 02 máy tính, máy in, máy quyét, máy chiếu vật thể… có kết nối mạng LAN hoặc wifi và internet dùng riêng.

         d) Trang bị thiết bị CNTT phục vụ dạy-học: Đơn vị tập trung các nguồn lực kinh phí để đầu tư cho hạ tầng CNTT, đảm bảo đủ máy tính phục vụ dạy- học . Tập trung triển khai Kế hoạch xây dựng mô hình "Lớp học thông minh, Trường học thông minh" , ưu tiên và đảm bảo đủ số lượng máy tính bảng trong phòng học thông minh đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 02 học sinh/01 máy tính bảng tiến tới mỗi học sinh có 01 máy tính bảng trong phòng học thông minh; để hoàn thiện xây dựng mô hình Trường học thông minh giai đoạn 2015-2020, các trường cần tập trung phấn đấu hoàn thành tiêu chí 30% số lớp của toàn trường là Lớp học thông minh. Thiết bị CNTT tại mỗi phòng học và các phòng chức năng phục vụ dạy học phải được trang bị đủ máy tính cho giáo viên đảm bảo kết nối với hệ thống âm thanh (micro, tăng âm, loa), hệ thống kênh hình (máy chiếu, phông chiếu, bảng thông minh, ti vi, máy chiếu vật thể, máy quyets, máy ảnh, camera kỹ thuật số), mạng Internet, mạng nội bộ; khuyến khích các đơn vị sử dụng bục giảng thông minh trên lớp học thay thế cho bục giảng thông thường.

          e) Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn an ninh đối với các hệ thống CNTT (phần cứng, phần mềm, website ...). Thường xuyên rà soát, cập nhập thông tin trên website của đơn vị mình và khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ, giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin đối với các thiết bị CNTT của đơn vị, cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính, máy tính bảng.

          f) Triển khai và tổ chức sử dụng phát huy hết công suất các chức năng về tuyên truyền, quản lý điều hành và dạy học trên các Cổng thông tin thành phần của hệ thống Phòng giáo dục điện tử của ngành Giáo dục và Đào tạo thị xã Đông 6 Triều tại địa chỉ http://dongtrieu.edu.vn, và Cổng thông tin Công nghệ GIS vào giáo dục địa lý, lịch sử địa phương tại địa chỉ http://lichsudongtrieu.edu.vn tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh trong đơn vị cũng như toàn thể nhân dân trên địa bàn.

          * Chỉ tiêu:

+  Sửa chữa nâng cấp một số máy vi tính hiện có của Phòng kistmart.

+ Sử dụng tối đa số máy vi tính được trang bị.

+100% các lớp được trang bị ti vi.

           + 100% các máy vi tính phục vụ cho công tác quản lý, các máy tính tại các nhóm lớp của nhà trường được nối mạng internet.

           +Bổ sung thêm 12 máy tính bảng ( tối đa 2 trẻ / 1 máy)

         * Giải pháp:

- Tập trung huy động mọi nguồn kinh phí đầu tư để mua sắm mới các trang thiết bị phục vụ cho công tác ứng dụng CNTT.

- Đầu tư sửa chữa nâng cấp các trang thiết bị hệ thống máy móc, mạng internet để nâng cao hiệu quả sử dụng

 - Thông qua các kỳ họp phụ huynh học sinh, các cuộc họp với ban lãnh đạo xã thôn đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục và tuyên truyền về khai thác trang website và ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Qua đó các bậc phụ huynh, các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương có cách nhìn toàn diện hơn về công cuộc đổi mới trong giáo dục hiện nay. Từ đó, vận động hỗ trợ ủng hộ mua sắm các trang thiết bị, máy vi tính...

- Thay đường truyền cáp đồng bằng đường truyền cáp quang của Viettel.

- Cân đối ngân sách, huy động sự ủng hộ của nhân dân để đầu tư, sửa chữa trang  thiết bị CNTT.

         5. Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục:

         a. Nâng nội dung tập huấn phải bám sát với nhu cầu thực tiễn về ứng dụng CNTT của giáo viên. Tập trung vào một số nội dung sau đây để đưa vào các lớp tập huấn một cách phù hợp:

          - Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông; Kỹ năng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; Kỹ năng khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý và dạy học trong nhà trường.

          - Kỹ năng khai thác, vận hành, điều khiển sử dụng: Phòng giáo dục điện tử; trường, lớp học thông minh; tổ chức soạn, duyệt giáo án online; các thiết bị điện tử hiện đại mới trang bị; các phần mềm trình chiếu, phần mềm hỗ trợ thiết kế bài giảng tương tác, phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo, phần mềm dạy học để đổi mới hình thức tổ chức dạy học, nội dung, phương pháp dạy học trên lớp học.

          - Kỹ năng tìm kiếm, khai thác thông tin, chia sẻ thông tin trên internet, hệ thống thư điện tử phục vụ xây dựng bài giảng e-Learning và các phần mềm hỗ trợ soạn giảng e-Learning, xây dựng sách giáo khoa điện tử; khai thác các nguồn học liệu số phục vụ hiệu quả quản lý và dạy học.

         - Kỹ năng cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng cơ bản; kỹ năng sửa chữa, khắc phục những hỏng hóc đơn giản của máy tính và thiết bị CNTT; kỹ năng quản lý, khai thác, sử dụng thiết bị CNTT phục vụ dạy học.

         b) Hướng dẫn giáo viên và cán bộ quản lý tập huấn qua mạng tại địa chỉ http://taphuan.moet.edu.vn do Bộ GDĐT cung cấp; qua hệ thống hội nghị truyền hình trực tiếp, trực tuyến của ngành http://hop.moet.edu.vn/pgddongtrieu

         * Chỉ tiêu:

         - 100% cán bộ, giáo viên nhân viên được bồi dưỡng tập huấn việc ứng dụng CNTT đảm bảo các nội dụng trong quản lý và giảng dạy.

            * Giải pháp:

         a) Tiếp tục bồi dưỡng cho 100% giáo viên về ứng dụng CNTT trong dạy và học,  đặc biệt là kỹ năng xây dựng bài giảng điện tử theo chuẩn scorm, và kỹ năng sử dụng thiết bị lớp học thông minh;

          b)Tiếp tục triển khai cho CBGVNV tham dự, giảng dạy "Thiết kế hồ sơ bài giảng e-Learning" soạn duyệt bài trên trang online.Tổ chức và các cuộc thi khác sử dụng thiết bị CNTT phục vụ dạy và học.

c) Tạo điều kiện về phương tiện, thời gian và cách thức để giáo viên có thể nghiên cứu được tài liệu.

d) Tăng cường kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ tay nghề của đội ngũ giáo viên dạy Tin học

           e) Thường xuyên cập nhật tin tức để nâng cao hiệu quả của website riêng nhà trường. 

           F: Tổ chức các chuyên đề để có ứng dụng phòng học thông minh để chị em học hỏi và thực hiện. Tổng kết đánh giá theo từng tiết từng kỳ, đề xuất với nhà trường để động viên khen thưởng giáo viên có ứng dụng CNTT tốt trong công tác giảng dạy.

         * Các nội dung triển khai bồi dưỡng giáo viên được phân theo từng tháng: ( Có phụ lục kèm theo).

         6.  Khai thác, sử dụng phần mềm tự do nguồn mở:

         a) Quán triệt và triển khai Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ GDĐT quy định về sử dụng phần mềm tự do nguồn mở trong các cơ sở giáo dục.

         b) Tăng cường sử dụng phần mềm tự do nguồn mở vào dạy Tin học tại nhà trường (danh sách phần mềm ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT).

         c) Nghiên cứu áp dụng hệ thống phần mềm mã nguồn mở Nukeviet trong việc xây dựng và triển khai website nhà trường.

         *Chỉ tiêu:

         - 100% cán bộ giáo viên được cung cấp phần mềm theo sử đụng phù hợp với từng lĩnh vực của mình

         -100% cán bộ giáo viên, nhân viên được bồi dưỡng áp dụng nguồn mở Nukeviet và biết khai thác trên trang website của trường.

         * Giải pháp:

         - Tổ chức hệ thống họp và đào tạo bồi dưỡng qua mạng: Chủ động củng cố lại hệ thống cơ sở vật chất và kỹ thuật ngay từ đầu năm học  để phục vụ tối đa hệ thống mạng. Tích cực ứng dụng công nghệ phát truyền hình trực tiếp.

         7. Xây dựng mô hình giáo dục điện tử , trường học thông minh

         Nhà trường căn cứ vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể, xây dựng mô hình trường học thông minh đảm bảo nguyên tắc ứng dụng CNTT một cách hiệu quả, thiết thực, nhằm hiện đại hóa công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy và học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Mô hình trường học thông minh bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

         a) Hạ tầng và trang thiết bị CNTT phục vụ quản lý và dạy - học gồm: Tập trung triển khai theo Kế hoạch xây dựng mô hình "Trường học thông minh" số 225/KH-PGD&ĐT 09/3/2013 của Phòng GD&ĐT Đông Triều.

          b) Hệ thống phần mềm ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục gồm: Triển khai sử dụng, vận hành, điều khiển hiệu quả các phần mềm phục vụ công tác quản lý điều hành, và góp phần đối mới hình thức tổ chức dạy học, nội dung, phương pháp dạy học tại Khoản 1. và Khoản 2. Mục II. Của hướng dẫn này.

      - Không ngừng nâng cao nhận thức, năng lực ứng dụng CNTT của đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa và chuyên nghiệp, từng bước đạt chuẩn quốc tế.

         - Ban hành hệ thống quy chế quản lý, vận hành, duy trì và ứng dụng các hệ thống CNTT trong nhà trường một cách khoa học và hiệu quả. Ban hành các quy chế đánh giá, xếp loại ứng dụng CNTT của đơn vị, của CBGV-NV.

         * Chỉ tiêu:

       - 100%  các nhóm lớp có máy tính được nối mạng và khai thác sử dụng trang website của trường.

        - 100% máy tính phục vụ cho công tác quản lý và hành chính , dạy học các nhóm lớp được nối mạng Internet.

            - 80% cán bộ giáo viên biết tìm kiếm các thông tin, khai thác, sử dụng mạng tốt.

            -20% giáo viên nhóm lớp 4-6 tuổi được ứng dụng phòng học thông minh( có kế hoạch cụ thể theo công văn số 76 KH- Tr MNSC ngày 13/9/2017.

            -92% giáo viên soạn giảng giáo án trên trang online, và có ứng dụng CNTT vào giảng dạy.

            - Đảm bảo duy trì, cập nhật thông tin nhanh chóng kịp thời, chính xác.

            * Giải pháp:

            a. Đẩy mạng công tác thông tin, tuyên truyền thông qua các hội nghị, sinh hoạt chuyên môn, qua hội thảo,qua các cuộc thi để năng cao nhận thức của giáo viên của giáo viên và học sinh trong vai trò của ứng dụng CNTT trong các hoạt động.

            b. Xây dựng kế hoạch kiện toàn lại tổ chức và phân công phụ trách CNTT( có lịch cụ thể kèm theo)

         c.Tiếp tục bồi dưỡng cho 100% giáo viên về ứng dụng CNTT trong dạy và học,  đặc biệt là kỹ năng xây dựng bài giảng điện tử theo chuẩn scorm, và kỹ năng sử dụng thiết bị lớp học thông minh;

         d.Tiếp tục triển khai cho CBGVNV tham dự cuộc thi "Thiết kế hồ sơ bài giảng e-Learning" do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quỹ Laurence S.Tổ chức và các cuộc thi khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và PGD Đào tạo phát động. Củng cố, tập huấn cho cán bộ giáo viên kỹ thuật thiết kế tạo hồ sơ bài giảng điện tử e-Learning;

- Tăng cường kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ tay nghề của đội ngũ giáo viên dạy có đánh giá ưu và nhược điểm để có kế hoạch khen thưởng kịp thời cho giáo viên thực hiện tốt trong việc ứng dụng CNTT và dạy và học.

           - Căn cứ vào cơ sở pháp lý và các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở. Có các quy định, quy chế của cơ sở giáo dục;

           đ. Thường xuyên kiểm tra, nâng cấp và tham mưu bổ sung cơ sở hạ tâng đảm bảo cho công tác quản lý và dạy và học.

         f. Bồi dưỡng cán bộ giáo viên nhân viên về kỹ thuật khai thác, sử dụng mạng, tìm kiếm thông tin, tư liệu trên các trang website phục vụ cho công tác quản lý và giảng dạy .

         VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Ra quyết định thành lập ban chỉ đạo nhiệm vụ CNTT trong nhà trường.

- Phân công công việc theo tháng ( có phụ lục kèm theo).

- Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

Trên đây là kế hoạch đẩy mạnh  ứng dụng CNTT trong  quản lý và dạy học của trường MN Sơn Ca năm học 2017 – 2018. Đề nghị các đồng chí CB,GV,NV nhà trường các bộ phận được phân công nghiêm túc thực hiện./.

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (để b/c);

- UBND TX (để b/c);

-Cổng TTĐT trường:

- Các tổ, nhóm,lớp.

- Lưu: VT,

 

 

                                      

NGƯỜI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

  PHÓ HIỆU TRƯỞNG     

           ( đã ký)

 

 

          Đặng Thị Giang

 

          HIỆU TRƯỞNG DUYỆT

                   (đã ký)

 

 

 

            Lưu ngọc Nhung

 

DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

                                                                        (đã duyệt)

 

 

 

 

 

 

                                                     PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CNTT THEO THÁNG

Stt

Tháng

Nội dung công việc

Người thực hiện

Đánh giá kết quả

Ghi chú

1

8

  - Khảo sát toàn bộ CSVC phục vụ hoạt động CNTT.

Đ/c Đặng Thị Giang, Nguyễn Thị Duyên.

 

 

 

- Bồi dưỡng đội ngũ về CNTT.

 

Đ/c  Đặng Thị Giang, Đoàn Tuyết Hồng, TCCM1.2.

 

 

 

 

 

 

2

9

 - Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ CNTT.Kế hoạch sử dụng phòng học Kisdmart, PHTM

- Sửa chữa, mua sắm thêm thiết bị.

Đ/c Đặng Thị Giang

 

 

 

- Cập nhật các thông tin lên trang web, đưa tin bài.

Đ/c Đặng Thị Giang

 

 

 

 

- Cập nhật các phần mềm đang sử dụng trong nhà trường, Misa…(kế toán)

Đ/c Đoàn Thị kim Ngân

 

 

- Sử dụng phần mềm quản lý để tính khẩu phần ăn của trẻ.

Đ/c Nguyễn Thị Thanh Hải

 

 

 

 

- Bồi dưỡng đội ngũ.

 

Đ/c Đặng Thị Giang, Đoàn Thị Tuyết Hồng, Lê Thị Hồng, Đào Thu Phương.

 

 

 

 

3

10

 - Cập nhật các thông tin lên trang web, đưa tin bài.

Đ/c Đặng Thị Giang

 

 

 

 

- Cập nhật các phần mềm đang sử dụng trong nhà trường , Misa…

- Đ/c Đoàn Thị Kim Ngân

 

 

- Sử dụng phần mềm quản lý để tính khẩu phần ăn của trẻ.

- Đ/c Nguyễn Thị Thanh Hải

 

 

 

- Bồi dưỡng đội ngũ.

- Đ/c Đặng Thị Giang, Đoàn Tuyết Hồng, Lê Thị Hồng, Đào Thu Phương

 

 

 

- Thực hiện trao đổi thông tin bằng thư điện tử.

- CB,GV,NV

 

 

 

 

- Khai thác thông tin trên internet.

- CB,GV,NV

 

 

 

 

- Soạn giáo án điện tử, bài giảng e-learning.

- GV

 

 

 

 

- Tổ chức hoạt động của phòng

học kisdmart và PHTM.

- GV

 

 

 

 

- Tổ chức soạn và duyệt bài online.

- CB,GV

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

 - Cập nhật các thông tin lên trang web, đưa tin bài.

Đ/c Đặng Thị Giang.

 

 

 

 

- Cập nhật các phần mềm đang sử dụng trong nhà trường , Misa.

- Đ/c Đoàn Tuyết Hồng, Kim Ngân

 

 

 

 

- Sử dụng phần mềm quản lý để tính khẩu phần ăn của trẻ.

- Đ/c Nguyễn Thị Thanh Hải

 

 

 

 

- Bồi dưỡng đội ngũ.

- Đ/c Đặng Thị Giang, Đoàn Thị Tuyết Hồng, Lê Thị Hồng, Đào Thu Phương

 

 

 

 

- Khai thác thông tin trên internet.

- CB,GV,NV

 

 

 

- Soạn giáo án điện tử, bài giảng e-learning.

- GV

 

 

- Tổ chức hoạt động của phòng

học kisdmart và PHTM.

- GV

 

 

- Tổ chức soạn và duyệt bài online.

- CB,GV

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

12

 - Cập nhật các thông tin lên trang web, đưa tin bài.

Đ/c:

 

 

- Cập nhật các phần mềm đang sử dụng trong nhà trường, Misa….

- Đ/c Đoàn Thị Kim Ngân

 

 

 

- Sử dụng phần mềm quản lý để tính khẩu phần ăn của trẻ.

- Đ/c Nguyễn Thị thanh Hải

 

 

- Bồi dưỡng đội ngũ.

- Đ/c Đặng Thị Giang, Đoàn Thị Tuyết Hồng

 

 

- Khai thác thông tin trên internet.

- CB,GV,NV

 

 

 

- Soạn giáo án điện tử, bài giảng e-learning.

- GV

 

 

- Tổ chức hoạt động của phòng

học kisdmart và PHTM.

- GV

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

1

 - Cập nhật các thông tin lên trang web, đưa tin bài.

Đ/c Đặng Thị Giang

 

 

- Cập nhật các phần mềm đang sử dụng trong nhà trường , Misa.

- Đ/c Đoàn Thị Kim Ngân

 

 

- Sử dụng phần mềm quản lý để tính khẩu phần ăn của trẻ.

- Đ/c Nguyễn Thị Thanh Hải

 

 

- Bồi dưỡng đội ngũ.

- Đ/c Đặng Thị Giang+ Tuyết Hồng+TTCM

 

 

- Khai thác thông tin trên internet.

- CB,GV,NV

 

 

- Soạn giáo án điện tử, bài giảng e-learning.

- GV

 

 

- Tổ chức hoạt động của phòng

học kisdmart và PHTM.

- GV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

2

 - Cập nhật các thông tin lên trang web, đưa tin bài.

Đ/c Đặng  Thị Giang

 

 

- Cập nhật các phần mềm đang sử dụng trong nhà trường, Misa.

-Đ/c Đoàn Thị Kim Ngân

 

 

- Sử dụng phần mềm quản lý để tính khẩu phần ăn của trẻ.

- Đ/c Nguyễn Thị Thanh Hải

 

 

- Bồi dưỡng đội ngũ.

- Đ/c HP+ TTCM

 

 

- Khai thác thông tin trên internet.

- CB,GV,NV

 

 

- Soạn giáo án điện tử, bài giảng e-learning.

- GV

 

 

- Tổ chức hoạt động của phòng

học kisdmart và PHTM.

- GV

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 - Cập nhật các thông tin lên trang web, đưa tin bài.

Đ/c Đặng Thị Giang

 

 

- Cập nhật các phần mềm đang sử dụng trong nhà trường, Misa…

- Đ/c Đoàn Thị Kim Ngân

 

 

- Sử dụng phần mềm quản lý để tính khẩu phần ăn của trẻ.

-Đ/c:NguyễnThị Thanh Hải

 

 

- Bồi dưỡng đội ngũ.

- Đ/c HP+TTCM

 

 

- Khai thác thông tin trên internet.

- CB,GV,NV

 

 

- Soạn giáo án điện tử, bài giảng e-learning.

- GV

 

 

- Tổ chức hoạt động của phòng

học kisdmart và PHTM.

- GV

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 - Cập nhật các thông tin lên trang web, đưa tin bài.

Đ/c Đặng Thị Giang

 

 

- Cập nhật các phần mềm đang sử dụng trong nhà trường, Misa….

- Đ/c Đoàn Thị Kim Ngân

 

 

- Sử dụng phần mềm quản lý để tính khẩu phần ăn của trẻ.

- Đ/c Nguyễn Thị Thanh Hải

 

 

- Bồi dưỡng đội ngũ.

- Đ/c HP+ TTCM

 

 

- Khai thác thông tin trên internet.

- CB,GV,NV

 

 

- Soạn giáo án điện tử, bài giảng e-learning.

- GV

 

 

- Tổ chức hoạt động của phòng

học kisdmart và PHTM.

- GV

 

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

5

 - Cập nhật các thông tin lên trang web, đưa tin bài.

Đ/c Đặng Thị Giang

 

 

- Cập nhật các phần mềm đang sử dụng trong nhà trường, Misa….

- Đ/c Đoàn Thị Kim Ngân

 

 

- Sử dụng phần mềm quản lý để tính khẩu phần ăn của trẻ.

- Đ/c Nguyễn Thị Thanh Hải

 

 

- Bồi dưỡng đội ngũ.

- Đ/c: HP+TTCM

 

 

- Khai thác thông tin trên internet.

- CB,GV,NV

 

 

- Soạn giáo án điện tử, bài giảng e-learning.

- GV

 

 

- Tổ chức hoạt động của phòng

học kisdmart và PHTM.

- GV

 

 

- Tổ chức soạn và duyệt bài online.

- CB,GV

 

 

PHỤ LỤC 2: LỊCH BỒI DƯỠNG CNTT

STT

Nội dung bồi dưỡng

Thời gian

Hình thức

Đối tượng bồi dưỡng

Người bồi dưỡng.

1

- Kỹ năng soạn thảo văn bản.

Tháng 8

Tự bồi dưỡng

CB,GV,NV

Đặng Thị Giang, Đoàn Thị Tuyết Hồng

2

- Thiết kế bài giảng power point

Tháng 8

Sinh hoạt tổ chuyên môn

CB,GV,NV

TTCM

3

- Thiết kế bài giảng PHTM

Tháng 9

Tập trung

CB,GV,NV

HP+TCCM

4

- Thiết kế bài giảng e- learning. ứng dụng PHTM

- Dạy kisdmart cho trẻ.

Tháng 10

Sinh hoạt tổ chuyên môn

CB,GV,NV

TTCM

5

- Sử dụng phòng học thông minh

Tháng 11

Tập trung

CB,GV,NV

HP+TTCM

6

Khai thác các thông tin, tài liệu trên internet

Tháng 12

Sinh hoạt tổ chuyên môn

CB,GV,NV

TTCM

7

- Kỹ năng cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng cơ bản;

Tháng 2

Tập trung

CB,GV,NV

Đặng Thị Giang

8

- Kỹ năng cập nhật thông tin phần mềm phổ cập giáo dục, thống kê

Tháng 3

Tập trung

CB,GV,NV

Đoàn Thị Tuyết Hồng

9

- Kỹ năng sửa chữa, khắc phục những hỏng hóc đơn giản của máy tính và thiết bị CNTT

Tháng 4

Tập trung

CB,GV,NV

Đặng Thị Giang